Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ngân hàng đề hk2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Phú Đăng Khoa (trang riêng)
    Ngày gửi: 01h:07' 01-01-2017
    Dung lượng: 997.5 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    IV. TỪ TRƯỜNG
    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
    1. Từ trường
    + Xung quanh mỗi nam châm hay mỗi dòng điện tồn tại một từ trường.
    + Từ trường là một dạng vật chất mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong khoảng không gian có từ trường.
    + Tại một điểm trong không gian có từ trường, hướng của từ trường là hướng Nam - Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
    + Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của từ trường tại điểm đó.
    + Các tính chất của đường sức từ:
    - Tại mỗi điểm trong không gian có từ trường chỉ vẽ được một đường sức từ.
    - Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
    - Chiều của các đường sức từ tuân theo những quy tắc xác định (quy tắc nắm tay phải, quy tắc vào Nam ra Bắc).
    - Quy ước vẽ các đường sức từ sao cho chổ nào từ trường mạnh thì các đường sức từ mau và chổ nào từ trường yếu thì các đường sức từ thưa.
    2. Cảm ứng từ
    + Tại mỗi điểm trong không gian có từ trường xác định một véc tơ cảm ứng từ:
    - Có hướng trùng với hướng của từ trường;
    - Có độ lớn bằng , với F là độ lớn của lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện có độ dài l, cường độ I, đặt vuông góc với hướng của từ trường tại điểm đó.
    Đơn vị cảm ứng từ là tesla (T).
    Từ trường đều là từ trường mà cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau. Đường sức từ của từ trường đều là các đường thẳng song song, cách đều nhau.
    + Véc tơ cảm ứng từ do dòng điện thẳng rất dài gây ra:
    Có điểm đặt tại điểm ta xét;
    Có phương vuông góc với mặt phẵng chứa dây dẫn và điểm ta xét;
    Có chiều xác định theo qui tắc nắm tay phải: để bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện, khi đó các ngón kia khum lại cho ta chiều của các đường sức từ;
    Có độ lớn: B = 2.10-7.
    + Véc tơ cảm ứng từ do dòng điện chạy trong khung dây tròn gây ra tại tâm của vòng dây:
    Có điểm đặt tại tâm vòng dây;
    Có phương vuông góc với mặt phẳng chứa vòng dây;
    Có chiều: xác định theo qui tắc nắm tay phải hoặc vào Nam ra Bắc.
    Có độ lớn: B = 2(.10-7. (N là số vòng dây).
    + Véc tơ cảm ứng từ do dòng điện chạy trong ống dây dài ở trong lòng ống dây (vùng có từ trường đều):
    Có điểm đặt tại điểm ta xét;
    Có phương song song với trục của ống dây;
    Có chiều xác định theo qui tắc nắm tay phải hoặc vào Nam ra Bắc;
    Có độ lớn: B = 4(.10-7I = 4(.10-7nI.
    + Nguyên lý chồng chất từ trường: .
    3. Lực từ
    + Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài l có dòng điện I chạy qua đặt trong từ trường:
    Có điểm đặt tại trung điểm của đoạn dây;
    Có phương vuông góc với đoạn dây và với đường sức từ;
    Có chiều xác định theo qui tắc bàn tay trái: để bàn ta trái sao cho véc tơ cảm ứng từ  hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều dòng điện chạy trong đoạn dây, khi đó chiều ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của lực từ ;
    Có độ lớn: F = BIlsin(.

    + Lực Lo-ren-xơ
    Lực Lo-ren-xơ là lực do từ trường tác dụng lên hạt mang điện chuyển động.
    Lực Lo-ren-xơ :
    - Có điểm đặt trên điện tích;
    - Có phương vuông góc với và ;
    - Có chiều: xác định theo qui tắc bàn tay trái: để bàn tay trái mở rộng sao cho véc tơ  hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là chiều của  khi q > 0 và ngược chiều  khi q < 0. Lúc đó, chiều của lực Lo-ren-xơ là chiều ngón cái choãi ra;
    - Có độ lớn f = |q|vBsin(.

    B. CÁC CÔNG THỨC
    + Cảm ứng từ do dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng gây ra tại điểm cách dây dẫn một khoảng r: B = 2.10-7.
     
    Gửi ý kiến