Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ngân hàng 10 cơ bản hk2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Phú Đăng Khoa (trang riêng)
    Ngày gửi: 01h:53' 01-01-2017
    Dung lượng: 1'010.5 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Chương IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
    A. LÝ THUYẾT
    I. ĐỘNG LƯỢNG. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
    1.Động lượng
    Động lượng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc  là đại lượng được xác định bởi công thức:

    𝒑=𝒎
    𝒗 (cùng hướng với )
    Về độ lớn : p = mv
    Trong đó: p: động lượng (kgm/s)
    m: là khối lượng (kg)
    v là vận tốc(m/s)
    2. Hệ cô lập (Hệ kín)
    Hệ nhiều vật được coi là cô lập nếu hệ không chịu tác dụng của ngoại lực hoặc nếu có các ngoại lực thì chúng phải cân bằng nhau.
    3. Định luật bảo toàn động lượng
    Định luật: Vectơ tổng động lượng của hệ cô lập được bảo toàn
    .= .
    Trong đó:
    : tổng động lượng của hệ trước tương tác
    : tổng động lượng của hệ sau tương tác
    Tương tác giữa 2 vật trong hệ kín:
    Xét 2 viên bi cùng chuyển động trên mặt phẳng ngang không ma sát và va chạm nhau.
    - Nếu hệ có 2 vật
    𝒑
    𝟏
    𝒑
    𝟐
    𝒑
    𝟏
    𝒑
    𝟐

    hay
    𝒎
    𝟏
    𝒗
    𝟏
    𝒎
    𝟐
    𝒗
    𝟐
    𝒎
    𝟏
    𝒗
    𝟏
    𝒎
    𝟐
    𝒗
    𝟐

    Trong đó : m1,m2 : khối lượng của các vật (kg)
    v1,v2 : vật tốc của các vật trước va chạm (m/s)
     : vật tốc của các vật sau va chạm (m/s).
    4. Cách phát biểu khác của định luật II Niu-tơn
    Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
    Biểu thức :
    𝒑
    𝑭.∆𝒕
    hoặc: 𝒎
    𝒗
    𝟐−𝒎
    𝒗
    𝟏
    𝑭.∆𝒕
    Trong đó :m: khối lượng (kg)
    v1,v2: vận tốc của vật(m/s)
    F : ngoại lực tác tác dụng vào vật (N)
    ∆t: thời gian ngoại lực tác dụng vào vật
    5. Va chạm mềm
    Là loại va chạm mà sau va chạm hai vật dính vào nhau cùng chuyển động với vận tốc /
    Áp dụng ĐLBT động lượng:
    𝑚
    1
    𝑣
    1+
    𝑚
    2
    𝑣
    2
    𝑚
    1
    𝑚
    2
    𝑣

    𝒎
    𝟏
    𝒗
    𝟏
    𝒎
    𝟐
    𝒗
    𝟐
    𝒎
    𝟏
    𝒎
    𝟐)𝒗′
    Suy ra: 
    Trong đó: v1, v2: vận tốc 2 vật trước va chạm (m/s)
    v: vận tốc 2 vật sau va chạm (m/s)
    6. Chuyển động bằng phản lực
    Khái niệm: Chuyển động bằng phản lực là chuyển động trong đó một bộ phận của hệ tách ra bay về một hướng làm cho phần còn lại chuyển động theo chiều ngược lại.
    Ví dụ: Chuyển động của tên lửa, chuyền động giật lùi của súng khi bắn,. . .
    Khảo sát chuyển động của tên lửa:Một tên lửa đang đứng yên. Sau khi phụt về sau một khối khí m với vận tốc  thì tên lửa M bay về phía trước với vận tốc . Tính V.
    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có:  = m.  + M.
    Suy ra: .. = -..
    Nhận xét: khí phụt về phía sau thì tên lửa bay theo chiều ngược lại.

    II. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT
    1. Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát
    Khi lực  không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc  thì công thực hiện bởi lực đó được tính theo công thức:
    𝑨=𝑭.𝒔.𝒄𝒐𝒔𝜶
    Trong đó : F : lực tác dung (N)
    s: quãng đường vât đi được (m)
    α: là góc hợp giữa hướng của lực tác dụng với hướng chuyển động
    2. Ý nghĩa công
    + Nếu
    0
    𝑜≤𝛼
    90
    𝑜 : lực thực hiện công dương (A>0) hay công phát động
    + Nếu 9
    0
    𝑜<𝛼
    180
    𝑜: lực thực hiện công âm (A<0) hay công cản
    + Nếu
    90
    𝑜: lực không sinh công (A = 0)
    3.Khái niệm công suất
    Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
    Công thức :
    𝑷
    𝑨
    𝒕

    Trong đó :
     
    Gửi ý kiến