Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 34. Chất rắn kết tinh. Chất rắn vô định hình

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Phú Đăng Khoa (trang riêng)
    Ngày gửi: 00h:10' 29-03-2016
    Dung lượng: 7.0 MB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    WELCOME TO YOU!
    CHƯƠNG VII
    CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG
    SỰ CHUYỂN THỂ
    Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
    Biến dạng cơ của vật rắn.
    Sự nở vì nhiệt của vật rắn.
    Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng.
    Sự chuyển thể của các chất.
    Độ ẩm của không khí.
    CHƯƠNG VII
    CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG
    SỰ CHUYỂN THỂ
    Nêu đặc điểm về tương tác của
    các phân tử của chất rắn?
    Có phải tất cả các chất rắn đều
    có cấu trúc và tính chất giống
    nhau hay không?
    Ta phân biệt các chất rắn khác
    nhau dựa trên những dấu hiệu
    nào?
    Bài 34:
    Chất Rắn Kết Tinh
    Chất Rắn Vô Định Hình
    Nội dung:
    I. Chất Rắn Kết Tinh.
    1. Cấu trúc tinh thể.
    2. Các đặc tính của chất rắn kết tinh.
    II. Chất Rắn Vô Định Hình.
    3. Ứng dụng của các chất
    rắn kết tinh.
    Các tinh thể muối
    Các tinh thể thạch anh
    Các tinh thể đường mía
    Nhận xét đặc điểm chung của các tinh thể về dạng hình học?
    CHẤT RẮN KẾT TINH
    CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH
    Các tinh thể muối
    BÀI 34:
    I-CHẤT RẮN KẾT TINH:
    1.Cấu trúc tinh thể:
    Có dạng hình học xác định
    Có cấu trúc tinh thể

    Các tinh thể đường mía
     Tinh thể Muối ăn được cấu trúc bởi các ion Cl- và Na+ liên kết chặt với nhau, có dạng khối hộp. Mỗi ion luôn dao động quanh một vị trí cân bằng trùng với mỗi đỉnh của khối lập phương.
    *Quan sát và phân tích cấu trúc tinh thể của muối ăn (NaCl):
    Na+
    Cl-
    I-CHẤT RẮN KẾT TINH:
    1.Cấu trúc tinh thể (tinh thể):
    Cấu trúc tinh thể(tinh thể): là cấu trúc tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tử,ion)
    liên kết chặt với nhau bằng những lực tương tác
    và sắp xếp theo một trật tự hình học không gian xác định gọi là mạng tinh thể,
    mỗi hạt luôn dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng của nó.
    Chất rắn có cấu trúc tinh thể được gọi là
    chất rắn kết tinh (hay chất rắn tinh thể)
    Cấu trúc tinh thể kim cương
    Cấu trúc tinh thể silic
    Cấu trúc tinh thể muối ăn
    Cấu trúc tinh thể thạch anh(SiO2)
    C
    Ví dụ:
    Kích thước tinh thể lớn hay nhỏ là phụ thuộc vào điều kiện nào?
    Kích thước tinh thể phụ thuộc quá trình hình thành tinh thể diễn biến nhanh hay chậm.
    -Tốc độ kết tinh càng chậm, tinh thể có kích thước càng lớn.
    C1
    I-CHẤT RẮN KẾT TINH:
    1.Cấu trúc tinh thể :
    Quan sát và mô tả mạng tinh thể Kim cương và Than chì (cacbon ở trạng thái rắn)?
    I-CHẤT RẮN KẾT TINH:
    1.Cấu trúc tinh thể:
    2. Các tính chất của chất rắn kết tinh:
    I-CHẤT RẮN KẾT TINH:
    1.Cấu trúc tinh thể:
    2. Các tính chất của chất rắn kết tinh:
    Kim cương
    Than chì
    I-CHẤT RẮN KẾT TINH:
    1.Cấu trúc tinh thể:
    2. Các tính chất của chất rắn kết tinh:
    a) Các chất rắn kết tinh được cấu tạo từ cùng một loại hạt, nhưng cấu trúc tinh thể không giống nhau thì những tính chất vật lí của chúng cũng rất khác nhau.
    I-CHẤT RẮN KẾT TINH:
    1.Cấu trúc tinh thể:
    2. Các tính chất của chất rắn kết tinh:
    b) Mỗi chất rắn kết tinh (ứng với 1 cấu trúc tinh thể) có nhiệt độ nóng chảy xác định không đổi ở mỗi áp suất cho trước.
    (xem TD trong SGK)
    c) Chất rắn kết tinh có thể là chất đơn tinh thể hoặc chất đa tinh thể.
    Tham khảo bảng 38.1 trang 205, HS có nhận xét gì về nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh ở áp suất cho trước?
    Cấu trúc của vài chất rắn đơn tinh thể:
    Muối (NaCl)
    Kim cương
    Thạch anh(SiO2)
    Cấu trúc của kẽm
    Cấu trúc kim loại
    Cấu trúc của sắt
    Cấu trúc của vàng
    Cấu trúc chất rắn đa tinh thể:
    I-CHẤT RẮN KẾT TINH:
    1.Cấu trúc tinh thể:
    2. Các tính chất của chất rắn kết tinh:
    Hãy so sánh chất đơn tinh thể với chất đa tinh thể dựa trên cách sắp xếp của các tinh thể và các tính chất vật lí?
    Chất rắn đơn tinh thể
    Được cấu tạo từ một tinh thể
    (như muối ăn, kim cương,thạch anh…)
    Các tính chất vật lí của nó không
    giống nhau theo các hướng khác
    nhau tính dị hướng
    Chất rắn đa tinh thể
    Được cấu tạo từ vô số tinh thể rất nhỏ liên kết hỗn độn với nhau
    (như kim loại, hợp kim)
    Các tính chất vật lí của nó
    giống nhau theo các hướng khác
    nhau tính đẳng hướng
    I-CHẤT RẮN KẾT TINH:
    1.Cấu trúc tinh thể:
    2. Các tính chất của chất rắn kết tinh:
    3. Ứng dụng của các chất rắn kết tinh:
    Hãy nêu các ứng dụng của các chất rắn kết tinh?
    C2
    Gemani
    Silic
    Kim cương rất cứng, quí và đẹp nên được dùng làm mũi khoan, dao cắt kính, đá mài, đồ trang sức….
    - Kim loại và hợp kim được dùng phổ biến trong các ngành công nghiệp khác nhau như luyện kim, chế tạo máy, xây dựng, điện và điện tử, sản xuất đồ gia dụng….
    II-CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH:
    I-CHẤT RẮN KẾT TINH:
    Hắc ín
    Thủy tinh
    Nhựa thông
    Không có cấu trúc tinh thể không có dạng hình học xác định
    II-CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH:
    Không có cấu trúc tinh thể không có dạng hình học xác định.
    Cho biết tính chất của chất rắn vô
    định hình?
    Nêu các ứng dụng của chất rắn vô
    định hình?
    Lưu ý: Một số chất rắn có thể tồn tại ở dạng tinh thể hoặc vô định hình: Lưu huỳnh, đường…
    I-CHẤT RẮN KẾT TINH:
    Có tính đẳng hướng và không có nhiệt độ nóng chảy (hay đông đặc) xác định.
    - Chất rắn vô định hình có nhiều đặc tính quý như dễ tạo hình, không bị gỉ, không bị ăn mòn, giá thành rẻ… nên được dùng trong nhiều ngành công nghệ khác nhau.
    Hệ thống hóa kiến thức
    Chất rắn
    Chất rắn kết tinh
    Chất rắn vô định hình
    - Có cấu trúc tinh thể - Có nhiệt độ nóng chảy xác định
    - Không có cấu trúc tinh thể - Không có nhiệt độ nóng chảy xác định
    Chất rắn đơn tinh thể
    Chất rắn đa tinh thể
    Có tính dị hướng
    Có tính đẳng hướng
    Có tính đẳng hướng
    Dạng tinh thể thứ ba của cacbon gọi là fulơren: cấu trúc giống như
    quả bóng tròn:
    Dạng tinh thể thứ tư của cacbon: ống nanô cacbon(đường kính vài
    nanômét), chiều dài cỡ micrômét
    C60
    C70
    Các tinh thể mới phát hiện:
    Graphene: Tấm carbon siêu mỏng (dày 1 nguyên tử) trông như một sợi dây phân tử nhỏ.
    Câu hỏi trắc nghiệm
    Câu: Phân loại chất rắn theo cách nào dưới đây là đúng.
    A. Chất rắn đơn tinh thể và chất rắn vô định hình.
    B. Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
    C. Chất rắn đa tinh thể và chất rắn vô định hình.
    D. Chất rắn đa tinh thể và chất rắn đơn tinh thể.
    9.
    Chất rắn kết tinh
    Chất rắn vô định hình
    - Có cấu trúc tinh thể
    - Không có cấu trúc tinh thể
    - Có nhiệt độ nóng chảy xác định
    - Không có nhiệt độ nóng chảy xác định
    - Có tính dị hướng đối với chất
    đơn tinh thể
    - Có tính đẳng hướng đối với chất
    đa tinh thể
    - Có tính đẳng hướng.
    DẶN DÒ:
    Học bài: câu hỏi: 1,2,3,7,8(SGK/186)
    Bài mới:
    chuẩn bị bài 35: “Biến dạng cơ của vật rắn”
    Tiết học kết thúc
    Thank you for your attention

    Tinh Thể Muối
    Tinh Thể
    Thạch Anh
    Kim cương
    Than chì(graphit)
    Tinh thể Gallium có màu sáng bạc
    Tinh thể Borax (hàn the),
    có công thức Na2B4O7·10H2O hay Na2[B4O5(OH)4]·8H2O
    Tinh thể đường thẻ, đường phèn
    Tinh thể đường mía
    Lưu huỳnh
    Tinh thể vàng
    Ngọc topaz (Al2SiO4(F,OH)2), có cấu trúc tinh thể hệ thoi trực giao, là một loại đá quý có màu vàng, trong suốt
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓